
Chứng chỉ sư phạm y học cơ bản là loại chứng chỉ bắt buộc đối với những người giảng dạy các môn học lý thuyết hoặc thực hành thuộc lĩnh vực khoa học sức khỏe (như Y, Dược, Điều dưỡng, Răng Hàm Mặt, Xét nghiệm, Kỹ thuật y học, v.v.) nhưng chưa được đào tạo sư phạm chính quy. Chứng chỉ không chỉ có giá trị pháp lý trong tuyển dụng, bổ nhiệm, mà còn giúp chuẩn hóa năng lực giảng dạy, bổ sung kỹ năng sư phạm bài bản cho đội ngũ giảng viên đến từ các cơ sở y tế, bệnh viện. Đây là một phần quan trọng trong quá trình xây dựng đội ngũ giảng viên ngành y có năng lực toàn diện cả về chuyên môn và sư phạm.
Chứng chỉ sư phạm y học cơ bản là bắt buộc đối với các cá nhân tham gia giảng dạy trong lĩnh vực y tế, nếu chưa được đào tạo qua chuyên ngành sư phạm.
Căn cứ theo Thông tư số 32/2023/TT-BYT ngày 31/12/2023 của Bộ Y tế quy định chi tiết về việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ y tế. Trong đó, tại Phụ lục 1 (Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm y học cơ bản), nêu rõ:
“Giảng viên, cán bộ y tế, người giảng dạy lý thuyết hoặc thực hành tại các cơ sở đào tạo, cơ sở y tế có chức năng đào tạo, nếu chưa có trình độ sư phạm, bắt buộc phải tham gia chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm y học cơ bản.”
Đây là điều kiện bắt buộc để được công nhận đủ điều kiện giảng dạy và bổ sung vào hồ sơ pháp lý khi tuyển dụng, bổ nhiệm giảng viên hoặc tổ chức đào tạo theo quy định của Bộ Y tế.
Chứng chỉ sư phạm y học cơ bản có thời hạn không?Theo quy định hiện hành, chứng chỉ sư phạm y học cơ bản không ghi thời hạn sử dụng trên văn bằng và có giá trị lâu dài, không cần gia hạn định kỳ. Đây là chương trình bồi dưỡng ngắn hạn theo dạng đào tạo một lần – cấp chứng chỉ trọn đời, giống như các chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm khác trong khối giáo dục nghề nghiệp.
Dù chứng chỉ không hết hạn, người hành nghề giảng dạy trong lĩnh vực y tế vẫn cần cập nhật kiến thức định kỳ theo yêu cầu về đào tạo liên tục (CME). Việc bổ sung kỹ năng sư phạm chuyên sâu hoặc đào tạo nâng cao có thể được yêu cầu trong các đợt tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc đánh giá năng lực giảng viên.
STT | Nội dung | Số tiết | ||
LT | TH | Tổng | ||
1 | Tổng quan về giáo dục trong khối ngành sức khỏe Giáo dục dựa trên năng lực | 3 | 0 | 3 |
2 | Các thông tư liên quan công tác đào tạo liên tục | 1 | 0 | 1 |
3 | Đổi mới giáo dục khối ngành sức khỏe | 2 | 0 | 2 |
4 | Các kỹ năng cần thiết của giảng viên khối ngành sức khỏe | 2 | 0 | 2 |
5 | Giảng dạy theo mục tiêu Cách xây dựng mục tiêu học tập | 1 | 3 | 4 |
6 | Các nguyên tắc học tập người lớn | 2 | 0 | 2 |
7 | Cải thiện kỹ năng thuyết trình và giảng dạy nhóm lớn | 1 | 1 | 2 |
8 | Tính chuyên nghiệp trong thực hành khối ngành sức khỏe | 1 | 1 | 2 |
9 | Gia tăng hiệu quả trong giảng dạy khối ngành sức khỏe thông qua tương tác với người học | 1 | 3 | 4 |
10 | Áp dụng chứng cứ trong giảng dạy khối ngành sức khỏe | 1 | 3 | 4 |
11 | Các phương pháp giảng dạy tích cực | 4 | 0 | 4 |
12 | Giảng dạy lớp lớn hiệu quả | 2 | 2 | 4 |
13 | Giảng dạy nhóm nhỏ và kỹ năng thảo luận nhóm | 1 | 3 | 4 |
14 | Giảng dạy lâm sàng tích cực | 1 | 3 | 4 |
15 | Phản hồi trong giảng dạy lâm sàng | 1 | 1 | 2 |
16 | Các phương pháp và công cụ lượng giá trong giáo dục khối ngành sức khỏe. Cách xây dựng, thực hiện và lượng giá theo mô hình học tập chủ động | 1 | 3 | 4 |
17 | Các hình thức và công cụ lượng giá. Đo lường tính giá trị và tin cậy của công cụ lượng giá | 1 | 3 | 4 |
18 | Xây dựng kế hoạch bài dạy – học | 1 | 3 | 4 |
19 | Ôn tập, chuẩn bị cho bài thí giảng Lượng giá lý thuyết | 4 | 0 | 4 |
20 | Thực hành giảng thử và thí giảng theo nhóm (6-8 HV mỗi nhóm) | 0 | 20 | 20 |
Tổng số tiết học | 31 | 49 | 80 |